tuyên bố
- Động từ:
- Công bố, nói ra một cách chính thức để mọi người đều biết: Hành động thông báo một sự việc, kết quả hoặc quyết định một cách công khai, trang trọng.
- Trình bày ý kiến, lập trường hoặc chủ trương về một vấn đề quan trọng: Hành động phát biểu chính thức về quan điểm, chính sách của một cá nhân, tổ chức có thẩm quyền.
- Động từ:
- Chủ tịch nước tuyên bố kết quả bầu cử trước toàn thể quốc dân. (Người đứng đầu nhà nước công bố kết quả bầu cử trước toàn thể nhân dân.)
- Công ty tuyên bố sẽ mở rộng hoạt động kinh doanh sang thị trường châu Âu. (Công ty chính thức thông báo sẽ mở rộng hoạt động kinh doanh sang thị trường châu Âu.)
- Chính phủ tuyên bố đường lối đối ngoại hòa bình, hữu nghị. (Chính phủ chính thức trình bày đường lối đối ngoại hòa bình, hữu nghị.)
"tuyên bố trước công chúng/báo giới": công bố một cách long trọng trước đông đảo mọi người hoặc các phương tiện truyền thông.
- Thủ tướng tuyên bố trước báo giới về các biện pháp ứng phó với thiên tai. (Thủ tướng chính thức phát biểu trước giới báo chí về các biện pháp ứng phó với thiên tai.)
"tuyên bố ý chí/ lập trường": khẳng định mạnh mẽ ý chí hoặc quan điểm của mình.
- Nhân dân ta tuyên bố ý chí bảo vệ chủ quyền lãnh thổ. (Nhân dân ta chính thức khẳng định ý chí bảo vệ chủ quyền lãnh thổ.)
Lời tuyên bố (danh từ): nội dung được công bố chính thức.
- Lời tuyên bố của nguyên thủ được truyền thông đưa tin rộng rãi. (Nội dung phát biểu chính thức của nguyên thủ được truyền thông đưa tin rộng rãi.)
Tuyên cáo (động từ): từ đồng nghĩa, mang sắc thái trang trọng, cổ điển hơn, thường dùng trong văn bản chính thức hoặc lịch sử.
- Vua tuyên cáo đại xá cho thiên hạ. (Nhà vua công bố lệnh đại xá cho thiên hạ.)
- Công bố: thông báo chính thức cho mọi người biết (thường về một sự kiện, kết quả).
- Tuyên bố và công bố có thể dùng thay thế nhau trong nhiều ngữ cảnh, nhưng tuyên bố thường nhấn mạnh hơn đến tính chất phát ngôn chính thức của chủ thể có thẩm quyền.
Tuyên bố độc lập: công bố chính thức sự ra đời và chủ quyền của một quốc gia.
- Ngày 2/9/1945, Chủ tịch Hồ Chí Minh đọc bản Tuyên ngôn tuyên bố nước Việt Nam Dân chủ Cộng hòa độc lập. (Ngày 2/9/1945, Chủ tịch Hồ Chí Minh đọc bản Tuyên ngôn công bố nước Việt Nam Dân chủ Cộng hòa độc lập.)
Tuyên bố chiến tranh/hòa bình: chính thức tuyên bố bắt đầu hoặc chấm dứt tình trạng chiến tranh.
- Một số quốc gia đã tuyên bố chiến tranh với lực lượng xâm lược. (Một số quốc gia đã chính thức tuyên bố tình trạng chiến tranh với lực lượng xâm lược.)
(Từ "tuyên bố" ít khi xuất hiện trong các thành ngữ cố định của tiếng Việt. Hành động "tuyên bố" thường được dùng trong các ngữ cảnh chính thức, trang trọng hơn là trong lối nói thành ngữ.)
- đg. 1. Nói cho mọi người đều biết : Tuyên bố kết quả kỳ thi. 2. Nói lên ý kiến, chủ trương... về một vấn đề quan trọng : Chính phủ mới đã tuyên bố chính sách đối ngoại.